Điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ truy cập Internet công cộng S-Member


Chấp thuận các Điều khoản và Điều kiện sử dụng dịch vụ

Điều khoản và Điều kiện (Quy định) sử dụng WiFi truy cập Internet này bao gồm các qui định về quyền lợi và trách nhiệm của Bạn (Người dùng) và S-wifi liên quan đến việc sử dụng mạng dịch vụ truy nhập WiFi công cộng S-wifi (Dịch vụ S-wifi). Quy định này được áp dụng đầy đủ và có hiệu lực đối với mọi hoạt động sử dụng (bao gồm bất kỳ hành vi tham gia, truy cập, tương tác nào) qua Dịch vụ S-wifi của Người dùng; và bằng cách sử dụng Mạng S-wifi này, Người dùng được hiểu là mặc nhiên chấp nhận tất cả các điều khoản và điều kiện có trong tài liệu này. Người dùng không được sử dụng Mạng S-wifi này trong trường hợp Người dùng có bất kỳ phản đối nào đối với bất kỳ nội dung nào của Quy định này.

Trách nhiệm của Người dùng

Người dùng phải tuyệt đối tuân thủ mọi qui định pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quyền sở hữu trí tuệ

S-wifi sở hữu tất cả các quyền đối với mọi tài sản trí tuệ và tài liệu có trong các trang thông tin điện tử (Trang mạng) thuộc S-wifi (gọi chung là “Tài sản trí tuệ”), và tất cả các quyền đó đều được bảo lưu.

Các hành vi nghiêm cấm

Sử dụng không gian mạng S-wifi để thực hiện các hành vi sau đây

1. Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội bao gồm:

a) Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 và hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật An ninh Mạng;

b) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán;

c) Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật;

d) Hành vi khác sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

f) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

g) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

h) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

i) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng;

j) Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.

4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật An ninh Mạng và các qui định khác của pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Giới hạn trách nhiệm pháp lý

S-wifi, bao gồm tất cả nhân viên, thành viên của S-wifi, sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ rủi ro hoặc hậu quả nào phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp có liên quan đến việc Người dùng sử dụng Truy cập này

Bồi thường

Trong trường hợp Người dùng vi phạm bất kỳ nội dung nào của Quy định này và nhận được yêu cầu từ Swifi, thì Người dùng phải bồi thường cho S-wifi tất cả các khoản chi phí, thiệt hại (bao gồm cả phí luật sư và/hoặc các khoản chi phí để khắc phục hậu quả) phát sinh có liên quan đến hành vi vi phạm của Người dùng đối với bất kỳ nội dung nào của Quy định này.

Chấm dứt dịch vụ

Người dùng đồng ý rằng S-wifi giữ quyền chấm dứt cung cấp dịch vụ và hủy bỏ hoàn toàn dữ liệu của Người dùng trên hệ thống mạng S-wifi bất cứ lúc nào mà không cần thông báo lý do khi, nhưng không giới hạn, người dùng vi phạm các Quy định này. Người dùng cũng đồng ý rằng, trong trường hợp chấm dứt vì bất kỳ lý do nào, S-wifi không có bất kỳ trách nhiệm nào với Người dùng.


Quyền sửa đổi

Chúng tôi có quyền sửa đổi các Điều khoản và Điều kiện bất cứ lúc nào. Các Điều khoản và Điều kiện mới sẽ được đăng trên trang mạng S-wifi của hệ thống để Người dùng dễ nhận biết. Bằng việc tiếp tục sử dụng dịch vụ sau khi truy nhập, Người dùng chấp thuận và đồng ý tuân theo các Điều khoản và Điều kiện mới.

Tính hiệu lực

Nếu bất kỳ điều khoản nào trong Quy định này được phát hiện là không thể thực thi hoặc không hợp lệ theo bất kỳ quy định pháp luật hiện hành nào, thì các nội dung còn lại của Quy định này vẫn tiếp tục được xem là hợp lệ, được thực thi mà không bị ảnh hưởng từ các điều khoản bị vô hiệu nêu trên.

Không đảm bảo

Chúng tôi không đảm bảo rằng dịch vụ sẽ không bị gián đoạn, không bị lỗi, không có virus hoặc không có các thành phần gây hại khác.

Tính riêng tư

Người dùng phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cho doanh nghiệp viễn thông khi giao kết hợp đồng sử dụng, các thông tin này được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật (theo điều 16 Luật số 41/2009/QH12 – Luật viễn thông)

Luật điều chỉnh

Quy định này được lập, hiểu và áp dụng theo luật pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam.